VIII. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

01. Thủtụcđăng ký khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng trồng bằng vốn tự có khi chuyển sang trồng cao su của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư thôn

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức xây dựng và nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ và viết giấy biên nhận

- Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Bản đăng ký khai thác của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến thì được khai thác theo bản đăng ký.

đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Hộ gia đình, cá nhân.

g) Phí, lệ phí:Không.

h) Mẫu đơn, tờ khai:Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản thống nhất.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trồng cao su trên đất lâm nghiệp.

 

 

 

02. Thủ tục Xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên

a) Trình tự thực hiện:

- Chủ lâm sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

- Chủ lâm sản nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và hướng dẫn chủ lâm sản hoàn thiện hồ sơ

- Thẩm định hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng quy định thì tiến hành xác nhận ngay

Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xác nhận trên bảng kê lâm sản (có chữ ký của Kiểm lâm địa bàn trên bảng kê lâm sản)

- Xác minh nguồn gốc (nếu có): Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản. Thời hạn xác nhận lâm sản trong trường hợp phải xác minh tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trả kết quả: Chủ lâm sản nhận kết quả xác nhận tại Uỷ ban nhân dân xã nơi nộp hồ sơ

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Bảng kê lâm sản (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012)

- Hoá đơn bán hàng (nếu có)theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm xuất bán lâm sản.

- Tài liệu về nguồn gốc lâm sản. 

- Số lượng hồ sơ:01 (một) bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:

- Không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và hướng dẫn chủ lâm sản hoàn thiện hồ sơ.

- Trường hợp cần phải xác minh về những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản, nguồn gốc lâm sản, số lượng, khối lượng, loại lâm sản. Thời gian xác nhận lâm sản trong trường hợp phải xác minh tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:UBND cấp xã.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

g) Phí, lệ phí:Không.                   

h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bảng kê lâm sản

- Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận trên bảng kê lâm sản.

k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Không.                 

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.

 

 

                                                                                                                               

………………………………………    

………………………………………                    

                                                                                                                                                  

          Số:               /BKLS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA  VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                         

                                                                                                          Tờ số:…….

 

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Kèm theo .............................ngày........./......../20... của........................................)

 

TT

Tên lâm sản

 

Nhóm gỗ

Đơn vị tính

Quy cách lâm sản

Số lượng

Khối lượng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Ngày..........tháng.........năm 20.....

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

 

 

 

 

 

 

 

Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNN ngày 4/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN

NHẬP XƯỞNG

XUẤT XƯỞNG

Ngày tháng năm

Tên lâm sản (Nếu là gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)

Đơn vị tính

Số lượng

Khối lượng

Hồ sơ nhập lâm sản kèm theo

Ngày tháng năm

Tên lâm sản (Nếu là gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)

Đơn vị tính

Số lượng

Khối lượng

Hồ sơ xuất lâm sản kèm theo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:cuối mỗi tháng ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng vào c

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

03. Thủ tục Xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ vườn, trang trại, cây trồng phân tán của tổ chức; cây có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây phân tán của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân

a) Trình tự thực hiện:

- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

- Chủ cây cảnh nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay cho chủ cây cảnh biết và hướng dẫn chủ cây cảnh hoàn thiện hồ sơ.

- Thẩm định hồ sơ: Uỷ ban nhân dân xã xem xét xác nhận cho chủ cây cảnh trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ  trước khi xác nhận cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho chủ cây cảnh biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ, số lượng, khối lượng, loài cây; kết thúc xác minh phải lập biên bản xác minh. Thời hạn xác nhận nguồn gốc cây cảnh trong trường hợp này tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Chủ cây cảnh nhận kết quả xác nhận tại Uỷ ban nhân dân xã nơi nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:Nộp trực tiếp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

+ Hoá đơn Gía trị gia tăng hoặc Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có).

+ Tài liệu về nguồn gốc cây cảnh

- Số lượng hồ sơ:01 (một) bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:

- Không quá 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải xác minh).

- Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ) thì thời gian không quá 05 ngày làm việc.

đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

g) Phí, lệ phí:Không.                   

h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận trên bảng kê cây cảnh.

k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Không.                 

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 5/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

 

 

 (1) ...................................................

………………………………………                    

                                                                                                                                                  

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA  VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                         

                                                                                                          

 

BẢNG KÊ CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ

Kèm theo (2)… ...ngày........./......../20... của ..............

 

TT

Loài cây

 

Quy cách cây

Số lượng

(cây)

Ghi chú

Tên thông dụng

Tên khoa học

Đường kính tại vị trí sát gốc (cm)

Chiều cao dưới cành (m)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

(ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

KIỂM LÂM ĐỊA BÀN  (4)

(ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Ngày..........tháng.........năm 20.....

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (3), CỘNG ĐỒNG, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

(ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

  1. Ghi rõ tên tổ chức/cộng đồng/hộ gia đình/cá nhân; địa chỉ.
  2. Ghi rõ số hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng của tổ chức.
  3. Đại diện cho tổ chức lập bảng kê ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức.
  4. Đối với xã, phường, thị trấn có Kiểm lâm địa bàn thì Kiểm lâm địa bàn ký, ghi rõ họ tên.