I. Lĩnh vực hành chính tư pháp (hộ tịch)

I. Lĩnh vực hành chính tư pháp (hộ tịch)

1. Thủ tục đăng ký khai sinh

a) Về trình tự thực hiện:

-Đối với cá nhân:

+ Bước 1: Cha, mẹ, ông, bà hoặc những người thân thích khác của trẻ emphải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

+ Bước 2: Người đi đăng ký khai sinh phải có mặt tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xãđể ký vào Sổ đăng ký khai sinh và nhận kết quả bản chính Giấy khai sinh.

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu các giấy tờ do người đi đăng ký khai sinh nộp và xuất trình còn thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn đương sự bổ sung; nếu thấy việc đăng ký khai sinh không đúng thẩm quyền thì thướng dẫn đương sự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Trong trường hợp các giấy tờ đã đầy đủ, hợp lệ và việc đăng ký khai sinh là đúng thẩm quyền, thì tiến hành tiếp nhận hồ sơ và giải quyết đăng ký khai sinh.

 +Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp một bản chính Giấy khai sinh cho người đi khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú nếu không xác định được người cha thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con thì UBND cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vàogiờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6).

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

 (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký khai sinh được nộp và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);

+Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay cho Giấy chứng sinh;

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực;

+ Xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn);

+ Trường hợp công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã không biết rõ về nhân thân và nơi cư trú của đương sự thì yêu cầu xuất trình Giấy CMND và Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú để kiểm tra xác định về cá nhân người đó và làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:

Được giải quyết ngay trong ngày; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy khai sinh.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh theo Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1 (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 và Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, thì thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em được xác định như sau:

+ Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú; trường hợp người mẹ không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú.

Nếu không xác định được nơi thường trú, tạm trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú, tạm trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.

+ Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.

- Theo quy định tại điểm a khoản 1 Mục II thì trong trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em.

- Theo quy định tại Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều 96 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì:

- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ hoặc người cha cư trú trong thời gian ở Việt Nam.

- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. 

- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha. Thẩm quyền đăng ký khai sinh theo nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha được xác định như đối với việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam. 

- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam, được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam.

Đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cả cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mà người đó đã có quốc tịch nước ngoài, thì trong trường hợp đương sự xuất trình Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha và mẹ là công dân Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, sau đó về nước cư trú thì thẩm quyền đăng ký khai sinh như trẻ em sinh ra ở Việt Nam.

Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, được mẹ là công dân Việt Nam đưa về Việt Nam sinh sống, thì UBND cấp xã đăng ký khai sinh khi:

+ Trẻ em chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài;

+ Mẹ của trẻ em không đăng ký kết hôn.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký về quản lý hộ tịch;

          - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 03 năm 2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

          - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

          - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chep, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1

        Kính gửi: (1)........................................................................

 

Họ và tên người khai: ...............................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)...........................................................................................

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3).........................................................................

Quan hệ với người được khai sinh: ............................................................................

Đề nghị(1).......................................................................................đăng ký khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên:.................................................................. . Giới tính:..........................

Ngày, tháng, năm sinh: .............................................(Bằng chữ:................................

.....................................................................................)

Nơi sinh: (4).……………………………….…..............................……………......…

Dân tộc: ................................................  Quốc tịch: …..…...…….…………....…

Họ và tên cha:…………………………...............................….…..…….....………

Dân tộc:  ………………..... Quốc tịch:  ...................Năm sinh .................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………........……………...……….........……

Họ và tên mẹ:…………………………….................………….....……......………

Dân tộc: ........................ ......Quốc tịch: ................. .Năm sinh ………......…………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)………………...… ……………………………............…

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: …………………., ngày ...........tháng .........năm ..............

 

Người đi khai sinh(5)

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

..........................................

Người cha

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

…………………………….

Người mẹ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

…………………………..

     

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.

            (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

            (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

            (4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

 (5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải là cha, mẹ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thủ tục đăng ký kết hôn

a) Về trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người đi đăng ký kết hôn phải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

+ Bước 2:Hai bên nam, nữ phải có mặt tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảUBND cấp xã để ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và nhận kết quả bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+Bước 1:Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu biên nhận cho hai bên nam nữ.

+ Bước 2: Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vàogiờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6).

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h00’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

 b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký kết hôn được nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

+ Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 03 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngàylàm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.                    

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH (ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

-Theo quy định tại Điều 8Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thìnam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+  Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+  Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

 - Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

          - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký về quản lý hộ tịch;

          - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/03/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

          - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

          - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

 

 

 

 

 

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

2

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                               

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

 

Kính gửi:..................................................................

 

Text Box:  Mãu TP/HT-2013-TKĐKKH         (Thông tư số: 09b/2013/TT-BTP)              Người khai

Bên nam

Bên nữ

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi thường trú/tạm trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế

 

 

Nghề nghiệp

 

 

Kết hôn lần thứ mấy

 

 

            Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị.....................................................................đăng ký.

                                ........…., ngày....…tháng ....…năm........…

Bên nữ                            Bên nam                                     

 

        Xác nhận về tình trạng hôn nhân         (Ký, ghi rõ họ tên)    (Ký, ghi rõ họ tên)

            của cơ quan có thẩm quyền

     ………………………………………….......

     ……………………………………………...

     ……………………………………………...

     ……………………………………………...

Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

            Ngày……....tháng……....năm……....

    NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

      (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

                         ....................................

 Chú thích:

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

 

3. Thủ tục đăng ký khai tử

a) Về trình tự thực hiện:

-Đối với cá nhân:

+ Bước 1: Thân nhân của người chết hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

Trường hợp không có thân nhân thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử. Trường hợp vì lý do khách quan, cá nhân trên không thể đi đăng ký thì có thể ủy quyền hợp lệ cho người khác nộp thay.

+ Bước 2: Người đi đăng ký khai tử phải có mặt tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã để ký vào Sổ đăng ký khai tử và nhận kết quả bản chính Giấy chứng tử.

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, nếu các giấy tờ do người đi đăng ký khai tử nộp và xuất trình còn thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn đương sự bổ sung; nếu thấy việc đăng ký khai tử không đúng thẩm quyền thì hướng dẫn đương sự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Trong trường hợp các giấy tờ đã đầy đủ, hợp lệ và việc đăng ký khai tử là đúng thẩm quyền, thì tiến hành tiếp nhận hồ sơ và giải quyết đăng ký khai tử.

+ Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp một bản chính Giấy chứng tử cho người đi đăng ký khai tử. Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai tử.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6).

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký khai tử được nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

+ Hộ khẩu của người chết(nếu người chết không có Sổ hộ khẩu thì phải có giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn);

+Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi khai tử;

+ Văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ trong trường hợp ủy quyền.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Được giải quyết ngay trong ngày; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy chứng tử.                     

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch về thẩm quyền đăng ký khai tử thì:

-Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

- Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký về quản lý hộ tịch;

          - Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/03/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn

a) Về trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn phải nộp hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

Người yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử có thể ủy quyền cho người khác làm thay.

+Bước 2: Người đi đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn phải có mặt tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của UBND cấp xã để ký vào Sổ đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn và nhận kết quả bản chính Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Giấy chứng nhận kết hôn.

-Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các giấy tờ do người đi đăng ký nộp, nếu các giấy tờ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì hướng dẫn đương sự bổ sung; nếu thấy việc đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn không đúng thẩm quyền thì trả hồ sơ và hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

+Bước 2:Trong trường hợp các giấy tờ đã đầy đủ, hợp lệ, Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Giấy chứng nhận kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính giấy tờ hộ tịch theo từng loại việc. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại (nếu có) phải được thu hồi và lưu hồ sơ.

Khi đăng ký lại việc sinh nếu trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; Quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

 (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn được nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn (theo mẫu quy định).

+ Bản sao Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Giấy chứng nhận kết hôn đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có), nếu không còn bản sao các giấy tờ trên thì viết bản cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng không còn lưu được sổ hộ tịch và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

+ Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại (nếu có).

+ Bản sao Hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của người đi đăng ký.

+ Văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ trong trường hợp ủy quyền.

Trường hợp người được ủy quyền đăng ký lại việc sinh là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ đó.

Trường hợp một trong những người là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người chết đăng ký lại việc tử thì phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ đó.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

-Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Được giải quyết ngay trong ngày làm việc, trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngàylàm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Giấy chứng nhận kết hôn.                    

h) Lệ phí: Không .

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký lại việc sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS).

- Tờ khai đăng ký lại việc tử (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT).

- Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Theo quy định tại Điều 46, 47 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì việc sinh, tử, kết hôn đã được đăng ký, nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh, tử, kết hôn trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

- Khi đăng ký lại việc kết hôn các bên đương sự phải có mặt. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đã đăng ký kết hôn.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký về quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/03/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 
  Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC SINH

 

        Kính gửi: (1)........................................................................ …..

Họ và tên người khai: .......................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)...................................................................................

Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) ............................................................

Quan hệ với người được khai sinh: ………………………………………………

Đề nghị (1).................................................................... đăng ký lại việc sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên:.................................................................. Giới tính:  .......................

Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................

Nơi sinh: (4)..........................................................................................................

Dân tộc: ..................................................  Quốc tịch: ........................................

Họ và tên cha:...................................................................................................

Dân tộc:  .............................  Quốc tịch:  ......................... Năm sinh .................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)...................................................................................

Họ và tên mẹ:....................................................................................................

Dân tộc:  …………………Quốc tịch:  .............................. Năm sinh …..……….        

Nơi thường trú/tạm trú:(2) ..................................................................................

Đã đăng ký khai sinh tại (5): …………………ngày ....…. tháng .......….năm ...........

Theo Giấy khai sinh số:……………………….(6), Quyển số:……………………(6)

Lý do đăng ký lại: ............................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                                          Làm tại: ……………., ngày ................... tháng ...  năm     

(7)........................................................................

........................................................................

........................................................................

.......................................................................

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại việc sinh.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3)Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4)Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

(5)Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai sinh trước đây.

(6)Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.

(7) Người có yêu cầu đăng ký lại tự ghi nội dung cam đoan về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký khai sinh (chỉ cần thiết trong trường hợp đương sự không có bản sao Giấy khai sinh được cấp hợp lệ trước đây).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC TỬ

 

Kính gửi: (1)......................................................................

 

Họ và tên người khai: .......................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)...................................................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3).........................................................

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT

Quan hệ với người đã chết: .................................................................................

Đề nghị (1)............................................................................ đăng ký lại việc tử cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: .................................................................  Giới tính:  .......................

Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................

Dân tộc: ...........................................................  Quốc tịch: ...............................

Nơi thường trú/tạm trú cuối cùng:(2) ..................................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3).........................................................

Đã chết vào lúc: ................ giờ ........  phút, ngày ........  tháng .......  năm ..........

Nơi chết: (4)..........................................................................................................

Nguyên nhân chết: .............................................................................................

Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử (5).................................................

do.................................................................. cấp ngày ... tháng ....  năm .........

Đã đăng ký khai tử tại (6): ...................................................................................

........................................................................  ngày ....  tháng ...  năm .............

Theo Giấy chứng tử số:(7)………………………Quyển số: (7)………………..........

Lý do đăng ký lại: ............................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

     Làm tại: .......................................................... , ngày ...  tháng ...  năm ...

                  (8)........................................................................

........................................................................

........................................................................

.......................................................................                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích:

(1)Gửi UBND hay Sở Tư pháp thì ghi rõ tên UBND/tên Sở Tư pháp.

 (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

 (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

 (4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

 (5) “ghi như hướng dẫn tại Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP”.

 

Người khai

(ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại việc tử.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3)Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4)Phải ghi rõ địa điểm chết (bệnh viện, trạm y tế, nhà riêng…); xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

(5)Nếu ghi số Giấy báo tử thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay thế giấy báo tử”, nếu ghi số “Giấy tờ thay thế giấy báo tử” thì gạch cụm từ “Giấy báo tử” và ghi rõ tên và số của giấy tờ thay thế.

(6)Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai tử trước đây.

(7)Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.

(8) Người có yêu cầu đăng ký lại tự ghi nội dung cam đoan về việc đã đăng ký khai tử nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký khai tử (chỉ cần thiết trong trường hợp đương sự không có bản sao Giấy chứng tử được cấp hợp lệ trước đây).

    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC KẾT HÔN

 

Kính gửi (1): .......................................................................

  Chúng tôi là:

Họ và tên chồng: ..............................

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKHNgày, tháng, năm sinh: ....................

Dân tộc: .............. Quốc tịch: ...........

Nơi thường trú/tạm trú (2): ...............

...........................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế (3):

...........................................................

Họ và tên vợ: ....................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................  

Dân tộc: .............. Quốc tịch: ...........

Nơi thường trú/tạm trú (2): ...............

...........................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế (3):

...........................................................  

Đã đăng ký kết hôn tại (4)....................................................................................

........................................................................ ngày........ tháng ......  năm .........

Theo Giấy chứng nhận kết hôn số:…………….........(5),Quyển số:…………………(5)

Đề nghị (1)……………………………………………….. đăng ký lại việc kết hôn.

Lý do đăng ký lại: ............................................................................................

Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

   Làm tại: ............................................................ , ngày ...  tháng ...  năm……

Chồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Vợ 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

(6)..................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

 

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại việc kết hôn.

(2)Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3)Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4)Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký kết hôn trước đây.

(5) Chỉ khai khi biết rõ.

(6) Người có yêu cầu đăng ký lại tự ghi nội dung cam đoan về việc đã đăng ký kết hôn nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký kết hôn (chỉ cần thiết trong trường hợp đương sự không còn bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp hợp lệ trước đây).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn

a) Về trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người yêu cầu đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn phải nộp hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

Người yêu cầu đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn có thể ủy quyền cho người khác làm thay.

+Bước 2: Người đi đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn phải có mặt tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã để ký vào Sổ đăng ký khai sinh, khai tử và nhận kết quả bản chính Giấy khai sinh, Giấy chứng tử.

-Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các giấy tờ do người đi đăng ký nộp, nếu các giấy tờ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì hướng dẫn đương sự bổ sung; nếu thấy việc đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn không đúng thẩm quyền thì trả hồ sơ và hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

+Bước 2:Trong trường hợp các giấy tờ đã đầy đủ, hợp lệ, Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh, Giấy chứng tử. 

 Khi đăng ký khai sinh quá hạn nếu trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; Quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

 (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký khai sinh, khai tử được nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ  và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

Đối với trường hợp đăng ký khai sinh quá hạn:

+ Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định).

+ Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay cho Giấy chứng sinh.

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

+ Xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ (nếu cha, mẹ có đăng ký kết hôn).

+ Bản sao Giấy CMND, hộ khẩu hoặc các giấy tờ liên quan đến việc đăng ký khai sinh như: học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên...

+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh ủy quyền cho người khác làm thay. Văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

Trường hợp người được ủy quyền đăng ký khai sinh quá hạn là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ đó.

 Đối với trường hợp đăng ký khai tử quá hạn:

+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

+ Hộ khẩu của người chết,(nếu người chết không có sổ hộ khẩu thì phải có giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn)

+Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi khai tử (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

+ Trường hợp một trong những người là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người chết đăng ký khai tử quá hạn thì phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ đó.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

-Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Được giải quyết ngay trong ngày làm việc, trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 05ngàylàm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chínhGiấy khai sinh, Giấy chứng tử.                    

h) Phí, lệ phí: Không .

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký khai sinh theo Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1(ban hành kèm theo Thông tư số 05/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì việc sinh, tử chưa đăng ký trong thời hạn (60 ngày, kể từ ngày sinh đối với việc sinh và 15 ngày, kể từ ngày chết đối với việc tử), thì phải đăng ký theo thủ tục đăng ký quá hạn.

- Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP :

+ Việc đăng ký khai sinh quá hạn được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú; trường hợp người mẹ không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký khai sinh quá hạn cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú.

Nếu không xác định được nơi thường trú, tạm trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh quá hạn.

Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú, tạm trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh quá hạn.

Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh quá hạn cho trẻ em.

Trong trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, thì ngoài quy định về thẩm quyền đã nêu ở trên còn có thể đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử quá hạn.Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử quá hạn.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký về quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1

        Kính gửi: (1)........................................................................

 

Họ và tên người khai: ...............................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)............................................................................................

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3).........................................................................

Quan hệ với người được khai sinh: ............................................................................

Đề nghị(1)...........................................................................................đăng ký khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên:.................................................................. Giới tính:...........................

Ngày, tháng, năm sinh: ............................................(Bằng chữ:.................................

....................................................................................................................................)

Nơi sinh: (4).………….......……………………….......................……..…………….

Dân tộc: ................................................ Quốc tịch: …….....………...…......……

Họ và tên cha:…………………………………………...................................……

Dân tộc:  …………………. Quốc tịch:  ...................Năm sinh .................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………...................…………

Họ và tên mẹ:…………………………………………...............................……….

Dân tộc: ............................Quốc tịch: ................. .Năm sinh …..……...……...……

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………....…………...………

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                                Làm tại: ……………., ngày ...........tháng .........năm ..............

 

Người đi khai sinh(5)

(Ký, ghi rõ họ tên)

..........................................

Người cha

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

                      

 …………………………….

Người mẹ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

…………………………..

     

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.

            (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

            (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

            (4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

 (5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải là cha, mẹ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

a) Về trình tự thực hiện:

-Đối với cá nhân:

+ Bước 1: Người đăng ký nhận cha, mẹ, con phải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ.

+ Bước 2: Nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại UBND cấp xã.

+ Bước 3: Đến ngày hẹn ghi trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ thì hai bên đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã để nhận kết quả Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1:Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã  kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý hồ sơ, thu lệ phí và viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ giao cho người nộp.

+ Bước 2: Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ xin nhận cha, mẹ, con. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con hoặc có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha, mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồ sơ nhận cha, mẹ, con thì Công chức Tư pháp hộ tịch thực hiện xác minh.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết việc xin nhận cha, mẹ, con, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp từ chối công nhận việc nhận cha, mẹ, con, UBND cấp xã thông báo cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

 (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con được nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

-Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ khẩu của người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con;

+ Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

+ Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

-Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

  đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

   g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.                    

h) Phí, lệ phí:

- Lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10.000đ/01 trường hợp.

- Văn bản quy định mức thu: Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký việc nhận con (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.1).

- Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (Dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự) (Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.2).

- Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (Dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ) (Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.3).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Theo quy định tại khoản 8. Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.

- Theo quy định tại Điều 33, 34 Nghị định số 158/2005/ND-CP thìỦy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con.

Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-Luật Hôn nhân và Gia đình  ngày 09/06/2000;

          - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký về quản lý hộ tịch;

          - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/03/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;

- Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:                           

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ

(Dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ)

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.3          Kính gửi:(1) ................................................................

Họ và tên: ………………………………………..…Giới tính:……………………

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Dân tộc:....................................................... Quốc tịch: ....................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2).................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................

Đề nghị (1)......................................................... …công nhận người dưới đây là(4) .....................................................của tôi:

Họ và tên: ........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Dân tộc: ...................................................... Quốc tịch: ....................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)  ...............................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) .....................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận(4) …………… ………………của tôi là tự nguyện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                                          Làm tại: ................... , ngày ...... tháng .....  năm ...

 

 Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

…………………………………

 

Các giấy tờ, tài liệu kèm theo (nếu có) để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con:
……………………………………
…………………………………………

…………………………………………
……………………………………………………..

 

Ý kiến của người được nhận là cha/mẹ:
………………………………………

…………………………………
…………………………………

………………………………………
                          (ký, ghi rõ họ tên)

 

       

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc nhận cha, mẹ.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

 (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

 (4) Nếu nhận cha thì ghi chữ “cha”, nếu nhận mẹ thì ghi chữ “mẹ”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                            

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ
(Dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự)

         Kính gửi: (1)...............................................................

 

Họ và tên người khai: .....................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2) ................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.2Quan hệ với người nhận cha/mẹ: (4) ...............................................................

Đề nghị(1) ...................................................  công nhận người có tên dưới đây:

Họ và tên: …………………………………………………..……………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Dân tộc:...................................................................Quốc tịch: ........................

Nơi thường trú/tạm trú: (2).................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................

Là cha/mẹ(4) của người có tên dưới đây:

Họ và tên: ………………………………………...Giới tính:………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Dân tộc:....................................................................Quốc tịch: .......................

Nơi thường trú/tạm trú: (2) ................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (5) .....................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật; việc nhận cha/mẹ của tôi là tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                             Làm tại:.......................................ngày ....  tháng  ...  năm ............

                                                                                            

                                               Người khai

                                                                              (ký và ghi rõ họ tên)

              

Các giấy tờ, tài liệu kèm theo (nếu có) để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con:
………………………………………

………………………………………

……………………………………

 

Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha (trừ trường hợp mẹ hoặc cha đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự):

…………………………………………

…………………………………………

                                   (ký, ghi rõ họ tên)                                                                                       

 

Chú thích:                

               (1) Ghi rõ tên Cơ quan đăng ký việc nhận cha, mẹ.

                  (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

                  (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

                  (4) Nếu là cha thì gạch chữ “mẹ”, nếu là mẹ thì gạch chữ “cha”.

                 (5) Nếu không có thì để trống, nếu có thì ghi như hướng dẫn tại điểm (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CON

 

Kính gửi: (1).............................................................

 

Họ và tên người khai:…………………………….Giới tính:………………………

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.1Nơi thường trú/tạm trú:(2) ................................................................................. .

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)....................................................... .

Đề nghị (1)...................................................................... công nhận người có tên dưới đây là con của tôi:

Họ và tên:.................................................................. Giới tính:  ..................... .

Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................... .

Dân tộc: ................................................  Quốc tịch: ........................................ .

Nơi thường trú/tạm trú: (2)................................................................................. .

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (4)...................................................... .

Hiện đang được người có tên dưới đây nuôi dưỡng:

ÔNG

Họ và tên

 

 

 

 

 

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKNCM.2Quốc tịch

 

 

 

 

 

 

Nơi thường trú/tạm trú (2)

 

 

 

 

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế (3)

 

 

 

 

Quan hệ giữa người nuôi dưỡng với người được nhận là con:.................... .

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con của tôi là tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

   Làm tại: ................................................... , ngày ...  tháng ...  năm .....

 

 

 Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

……………………………….

 

Các giấy tờ, tài liệu kèm theo (nếu có) để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con:
…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

……………………………………………………..

 

 

Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha (trừ trường hợp mẹ hoặc cha đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự):

………………………………………

………………………………………

…………………………………………………

                                  (ký, ghi rõ họ tên)

 

                                      ………………                                                

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc nhận con.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

 (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4)Nếu không có thì để trống, nếu có thì ghi như hướng dẫn tại điểm (3).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch

a) Về trình tự thực hiện:

-Đối với cá nhân:

+ Bước 1: Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch nộp hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả  của UBND cấp xã.Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc người giám hộ.

          + Bước 2: Nhận kết quả bản chính Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

            + Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; nếu các giấy tờ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì hướng dẫn đương sự bổ sung; nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. 

+ Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh những nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

 (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (theo mẫu quy định).

+ Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu của người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch.

+ Bản chính Giấy khai sinh của người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch và các giấy tờ có liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

+ Văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ trong trường hợp ủy quyền.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ đó.

Trong trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 3 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngàylàm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 

   g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính.                    

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh Mẫu TP/HT-2012-TKTĐCCHT (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thìỦy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi.

Theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP thì Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ. Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-Bộ luật Dân sự năm 2005;

          - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký về quản lý hộ tịch;

          - Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/03/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH

XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

Kính gửi: (1) .....................................................................

Họ và tên người khai:.....................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:(2).................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định  lạigiới tính:.................................................................................................

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)..................

....................................................................................... cho người có tên dưới đây

Họ và tên: ...............................................................................  Giới tính:.........

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................

Dân tộc:..................................................................Quốc tịch:....................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................

Nơi thường trú/tạm trú:(2).................................................................................

Đã đăng ký khai sinh tại:........................................ngày........... tháng ........ năm......

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:...........

từ:(5) ..................................................................................................................

thành: (5)...........................................................................................................

Lý do:.................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 Làm tại: .............................................................. , ngày ...  tháng ...  năm .....

Ý kiến của người được thay đổi họ, tên (nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)

.........................................................................................

.........................................................................................

                                                     (ký, ghi rõ họ tên)

 

 

                                                    ..................................

            

                                                                                       Người khai

                                                                                                           (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

 (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

 (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

 (4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

 (5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam

                                                         Thành Vũ Văn Nam.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Thủ tục bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

a) Về trình tự thực hiện:

-Đối với cá nhân:

+ Bước 1: Người yêu cầu bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch nộp hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả UBND cấp xã.Người yêu cầu bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính

Người yêu cầu bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác làm thay.

+ Bước 2: Nhận kết quả giấy tờ hộ tịch đã được bổ sung, điều chỉnh tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả UBND cấp xã .

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ , kiểm tra các giấy tờ do người yêu cầu bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch nộp, nếu các giấy tờ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì hướng dẫn đương sự bổ sung. Nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì công chức Tư pháp hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và Bản chính giấy khai sinh đối với trường hợp bổ sung hộ tịch, ghi vào cột ghi chú của Sổ đăng ký hộ tịch và mặt sau của bản chính giấy tờ hộ tịch (không phải Giấy khai sinh) đối với trường hợp điều chỉnh hộ tịch.

+ Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch phải ghi rõ nội dung bổ sung, nội dung điều chỉnh; căn cứ điều chỉnh, căn cứ bổ sung; họ, tên chữ ký người ghi điều chỉnh, bổ sung; ngày, tháng, năm điều chỉnh, bổ sung và đóng dấu vào phần điều chỉnh, bổ sung.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả UBND cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày nghỉ lễ theo quy định.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh  (theo mẫu quy định) trong trường hợp bổ sung hộ tịch.

+ Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) trong trường hợp điều chỉnh hộ tịch.

+ Bản chính Giấy khai sinh.

+ Giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh.

+ Trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh thì xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh hộ tịch.

+ Bản sao chứng minh nhân dân, Hộ khẩu của người yêu cầu bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.

+ Văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ trong trường hợp ủy quyền.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ đó.

Nếu việc điều chỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không liên quan đến nội dung khai sinh, thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh.

Trong trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy khai sinh đã được ghi bổ sung; Giấy tờ hộ tịch đã được điều chỉnh.                    

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐCCHT)

- Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh). (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT).

Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Theo quy định tại Điều 37, Điều 39 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì:

+Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

+Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chính Giấy khai sinh để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp với nội dung tương ứng trong bản chính Giấy khai sinh.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH

XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG

GIẤY KHAI SINH

Kính gửi: (1) .....................................................................

 

Họ và tên người khai:.......................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:(2)...................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)........................................................

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lạigiới tính:.........................................................................................................

Đề nghị (1)...............................................................đăng ký việc (4)....................

.................................................................................................................. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: ...............................................................................  Giới tính:...........

Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................

Dân tộc:...........................................................Quốc tịch:............................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)......................................................

Nơi thường trú/tạm trú:(2)...................................................................................

Đã đăng ký khai sinh tại:.............................................ngày........... tháng ……......... năm ............................................................................................................................

Theo Giấy khai sinh số: ....................................................... Quyển số:.............

từ:(5) ....................................................................................................................

thành: (5).............................................................................................................

Lý do:.................................................................................................................          

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Ý kiến của người được thay đổi họ, tên (nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)

.......................................................................................

.......................................................................................

                                (ký, ghi rõ họ tên)

 

                                                    .................................    

 Làm tại: .............................................................. , ngày ...  tháng ...  năm .....

                                                                                                         Người khai

                                                                                                                                                                                               (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

 (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

 (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

 (4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

 (5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ: Từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHTTỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG

TRONG CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC

(Không phải là Giấy khai sinh)

Kính gửi: (1)...............................................................

Họ và tên người khai:................................................................................          

Nơi thường trú/tạm trú(2).............................................................................          

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3).................................................

Quan hệ với người được điều chỉnh hộ tịch:.................................................

Đề nghị (1)......................................................... điều chỉnh(4).....................

.................................................................  cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ...................................................................... Giới tính:.............

Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................

Dân tộc: ............................................................ Quốc tịch: ........................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:.....................................................

Nơi thường trú/tạm trú:................................................................................

Đã đăng ký (5).......................................................... tại ...............................

.................................................................  ngày .......  tháng ....  năm .........

Theo (6):.........................................Số:................................Quyển số:..........

từ(7).............................................................................................................  

thành (7):.....................................................................................................

Lý do:..........................................................................................................           ............................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                              Làm tại: ............................ngày ....... tháng ........ năm                                                                                                      

 

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

.......................................

Các giấy tờ kèm theo (nếu có) để chứng minh nội dung điều chỉnh

.................................................... ..........................

.................................................... ..........................

......................................................................................................................

 

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh).

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

 (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

 (4) Ghi rõ nội dung và loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: ngày chết trong Giấy chứng tử).

 (5) Ghi rõ loại việc đã đăng ký (ví dụ: khai tử).

 (6) Ghi rõ loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: Giấy chứng tử).

   (7) Ghi rõ nội dung điều chỉnh, ví dụ: Từ: chết ngày 10/4/2010

                                                            Thành: chết ngày 15/4/2010.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Thủ tục cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch

a) Về trình tự thực hiện:

-Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch có thể trực tiếp đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã nơi lưu trữ Sổ hộ tịch hoặc gửi đề nghị qua đường bưu điện, hoặc có thể ủy quyền cho người khác làm thay.

+ Bước 2: Nhận kết quả bản sao hộ tịch bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1:Công chức Tư pháp hộ tịch của UBND cấp xã căn cứ vào Sổ hộ tịch của từng loại việc ghi vào bản sao hộ tịch theo yêu cầu của công dân.

+ Bước 2: Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho đương sự bản sao các giấy tờ hộ tịch theo yêu cầu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

          (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ hơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

+  Bản sao chứng minh nhân dân, Hộ khẩu của người yêu cầu.

+ Văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ trong trường hợp ủy quyền.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ đó.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Được giải quyết ngay sau khi nhận được yêu cầu.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

  g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao các giấy tờ hộ tịch.                     

h) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch là 2.000đ/01 bản sao.

- Văn bản quy định mức thu: Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Theo quy định khoản 2 Điều 60 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lưu trữ sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

Theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì:

UBND cấp xã nơi lưu trữ Sổ đăng ký hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch kể cả người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước đây đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Thủ tục đăng ký giám hộ

a) Về trình tự thực hiện:

-Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người được cử làm giám hộ phải nộp hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

+Bước 2: Người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ phải có mặt tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã để nhận kết quả Quyết định công nhận việc giám hộ. 

-Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các giấy tờ có trong hồ sơ để xác định thẩm quyền và sự phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Nếu việc giám hộ phù hợp với quy định của pháp luật và việc đăng ký giám hộ là đúng thẩm quyền, thì thụ lý hồ sơ.

+Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ và Quyết định công nhận việc giám hộ. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người giám hộ và người cử giám hộ mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc giám hộ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký việc giám hộ (theo mẫu qui định).

+ Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ.

+ Danh mục tài sản trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng. Danh mục tài sản phải ghi rõ tình trạng tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ.

+ Bản sao chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú của người giám hộ và người cử giám hộ.

+ Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú của người được giám hộ.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:

Trong thời hạn05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Trong trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận việc giám hộ .                      

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc giám hộ Mẫu TP/HT-2012-TKGH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Theoqui định tại Điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì điều kiện của người giám hộ như sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có tư cách đạo đức tốt; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhâm phẩm, tài sản của người khác;

+ Có điều kiện đảm bảo việc giám hộ.

- Theo quy định tại Điều 29Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thìỦy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận giám hộ thực hiện đăng ký việc giám hộ.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;

- Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sử đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC GIÁM HỘText Box: Mẫu TP/HT-2012-TKGH

Kính gửi: (1)..........................................................................

Họ và tên người khai: ...............................................................Giới tính .......

Nơi thường trú/tạm trú: (2) ................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) .....................................................

Đề nghị(1)................................................................... đăng ký việc giám hộ giữa những người có tên dưới đây:

Người giám hộ:

Họ và tên:................................................................................. Giới tính .......

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: .....................

Nơi thường trú/tạm trú: (2).................................................................................

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)........................................................................

Người được giám hộ:

Họ và tên:.................................................................................. Giới tính ......

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Nơi sinh:(4) ........................................................................................................

Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch: ..................

Nơi thường trú/tạm trú: (2) ................................................................................

Lý do đăng ký giám hộ: ...................................................................................          

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

   Làm tại: ............................................................ , ngày ...  tháng ...  năm .....

Người giám hộ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

..............................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người khai(5)

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

.............................................

 

 

Chú thích:

(1)Ghi rõ tên cơ quan đăng ký giám hộ.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3)Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4)Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bênh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

 (5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không phải là người giám hộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11. Thủ tụcđăng ký việc chấm dứt việc giám hộ

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

+Bước 2: Nhận kết quả bản chính Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

+ Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, nếu xét thấy yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật và không có tranh chấp thì thụ lý giải quyết.

+ Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ đồng thời ghi chú việc chấm dứt giám hộ vào Sổ đã đăng ký việc giám hộ trước đây. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ một bản chính Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ. Bản sao Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ được cấp theo yêu cầu của đượng sự.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện: Nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ (theo mẫu);

+ Quyết định công nhận việc giám hộ trước đây;

+ Các giấy tờ cần thiết chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định Bộ luật dân sự (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

+ Trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ;  

+ Bản sao chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ:01 bộ

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp cần xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã

g) Kết quả thủ tục hành chính:Quyết định công nhận việc chấm dứt giám hộ.

h) Phí, lệ phí:Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ theo Mẫu TP/HT-2012-TKCDGH (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Theoqui định tại Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì việc giám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

+ Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

+ Người được giám hộ chết.

+ Cha, mẹ của người giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

+ Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

- Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt việc giám hộ.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

  - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

   - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

-Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                      

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT VIỆC GIÁM HỘ

 

Kính gửi: (1) .......................................................................

 

Họ và tên người khai:......................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:(2).................................................................................

Text Box: Mẫu TP/HT-2012-TKCDGH


Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) ......................................................

Đề nghị………………………………. đăng ký chấm dứt việc giám hộ giữa:

Người giám hộ:

1. Họ và tên:..............................................................Giới tính .......................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: .....................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)...........................................................................................  

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)........................................................................

2. Họ và tên:............................................................. Giới tính .......................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: .....................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)..........................................................................................   

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)........................................................................

Người được giám hộ:

Họ và tên: ...................................................................Giới tính:......................

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................

Nơi sinh: (4)........................................................................................................

Dân tộc:.......................................................................Quốc tịch:.....................

Nơi thường trú/tạm trú:(2).................................................................................

Theo Quyết định công nhận việc giám hộsố ..............................  do ...............

........................................................................ cấp ngày... tháng ...  năm .......

Lý do chấm dứt việc giám hộ:...........................................................................          

.......................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

   Làm tại: ............................................................ , ngày ...  tháng ...  năm .....

............................................................................................................................           ............................................................................................................................           ..........................................................................................................................                               ............................................................................................................................          

 

 

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Chú thích:

(1)Gửi UBND hay Sở Tư pháp thì ghi rõ tên UBND/tên Sở Tư pháp.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3)Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4)Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bênh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức).

 

 

 

 

 

12. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

 +Bước 1: Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

  + Bước 2: Nhận kết quả Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

+Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, nếu xét thấy yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý giải quyết.

+Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch ghi nội dung vào Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện: Nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu);

Nếu người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

+Bản sao chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:Giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp cần xác minh thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

   g) Kết quả thủ tục hành chính:Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

   h) Phí, lệ phí:Không.

          i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN (ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP).

   k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Theoqui định tại khoản 1, khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

  l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

  - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

  - Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                      

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: ..............................................................................................

 

Họ và tên người khai:.....................................................................................

Dân tộc: .................................................................................... Quốc tịch: .....

Text Box: Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN              (Thông tư số:  09b/2013/TT-BTP)               Nơi thường trú/tạm trú: ....................................................................................

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ....................

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ............................................................................... Giới tính: ........

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Nơi sinh: ............................................................................................................

Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch: .......

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ..........................................

Nơi thường trú/tạm trú(1): .................................................................................

Nghề nghiệp: ....................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại .................................................................................

................................... từ ngày..........tháng...........năm .............., đến ngày .......... tháng .......... năm(2).....................................................................................................

Tình trạng hôn nhân(3).......................................................................................

..........................................................................................................................

Mục đích của việc yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(4):..............

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

............................................................................................................................

..........................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

 

 

Làm tại:....................,ngày .......... tháng ......... năm ..............

 

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

..........................................

                

Chú thích:

(1)Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, trong trường hợp không có nơi đăng ký  thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(2)Chỉ khai trong trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh.

(3)Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì khi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại ............................................, từ ngày...... tháng ..... năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ chưa đăng ký kết hôn với ai).

Đối vớicông dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức);

(4)Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

+ Bước 2: Nhận kết quả Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

+Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, nếu xét thấy yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý giải quyết.

+Bước 2: UBND xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp. Sau khi nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, công chức Tư pháp hộ tịch ghi nội dung vào Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện: Nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu);

+ Bản sao chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú.

+ Nếu người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết:Thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

g) Kết quả thủ tục hành chính:Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (dùng cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài).

h) Phí, lệ phí:Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN (ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Theoqui định tại Điều 14 Nghị định 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì: UBND cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt nam, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú của người đó, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Theo quy định tại điều 11 Thông tư số 22/22/2013/TT-BTPngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tư phápthì Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Công dân Việt Nam đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.

2. Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy tình trạng hôn nhân của đương sự trên thực tế không đúng với Tờ khai trong hồ sơ; đương sự không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

3. Kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên chưa có sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; không có sự hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hoá, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.

4. Việc kết hôn của đương sự không tự nguyện, không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững.

5. Việc kết hôn thông qua môi giới trái pháp luật.

6. Lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, kiếm lời hoặc vì mục đích trục lợi khác.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

- Thông tư số 22/2013/TT-BTPngày 31/12/2013 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

  -Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                      

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: ..............................................................................................

 

Họ và tên người khai:.....................................................................................

Dân tộc: .................................................................................... Quốc tịch: .....

Text Box: Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN              (Thông tư số:  09b/2013/TT-BTP)               Nơi thường trú/tạm trú: ....................................................................................

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ....................

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: .................................................................. Giới tính: .....................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................

Nơi sinh: ............................................................................................................

Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch: .......

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ..........................................

Nơi thường trú/tạm trú(1): .................................................................................

Nghề nghiệp: ....................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại .................................................................................

................................... từ ngày..........tháng...........năm .............., đến ngày .......... tháng .......... năm(2).....................................................................................................

Tình trạng hôn nhân(3).......................................................................................

..........................................................................................................................

Mục đích của việc yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(4):..............

..........................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

 

 

Chú thích:

(1)Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, trong trường hợp không có nơi đăng ký  thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(2)Chỉ khai trong trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh.

(3)Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì khi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại ............................................, từ ngày...... tháng ..... năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ chưa đăng ký kết hôn với ai).

Đối vớicông dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức);

(4)Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

14. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

+Bước 1: Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Người nhận con nuôi hoàn thiện hồ sơ của mình và hồ sơ của người được nhận làm con nuôi theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi. Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuậ giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì hồ sơ được nộp tại Uỷ ban nhân dâncấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì hộ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.

Sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng.

+Bước 2: Người nhận con nuôi, trẻ em được nhận làm con nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình phải có mặt tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã để tiến hành việc giao nhận con nuôi và nhận kết quả Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. 

- Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1: Ngay khi nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, công chức Tư pháp hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày tiến hành xong việc lấy ý kiến về sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Trong trường hợp UBND cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi hoặc của người giám hộ. 

+Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày lấy ý kiến, nếu xét thấy hồ sơ đủ điều kiện theo quy định của Luật nuôi con nuôi thì công chức Tư pháp hộ tịch trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.  Ngay sau khi có Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp xã thông báo cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng đến bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi. Công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi cho các bên. Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:  Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

c)Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thành phần hồ sơ gồm:

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

+ Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp criêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi gồm có:

+ Bản sao Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ: Hồ sơ của người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi được lập thành 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

h) Phí, lệ phí:

+ Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi là:400.000đ/trường hợp.

+ Đối tượng được miễn lệ phí:

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa thì được miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.

Văn bản quy định mức thu: Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/CN.02).

- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi  (TP/CN-2011/CN.06)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Theo quy định tại Điều 8 của Luật Nuôi con nuôi thì người được nhận làm con nuôi là:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

- Theo quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi thì người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện quy định tại điểm b và điểm c.

- Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

- Theo Điều 13 Luật Nuôi con nuôi quy định các hành vi bị cấm như sau: 

1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.

2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.

3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.

4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.

5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.

6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.

7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

- Theo quy định tại điều 2 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trong trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

 l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Nuôi con nuôi 2010;

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai                                                       Mẫu TP/CN-2011/CN.02

                              

Ảnh 4 x 6 cm

(chụp chưa quá 6 tháng)

 

Ảnh 4 x 6 cm

(chụp chưa quá 6 tháng)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI

 

                Kính gửi:1.........................................................................................             

Chúng tôi/tôi là:

 

Ông

 Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Nơi sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nghề nghiệp

 

 

Nơi thường trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu

 

 

Nơi cấp

 

 

Ngày, tháng, năm cấp

 

 

Địa chỉ liên hệ

 

 

Điện thoại/fax/email

 

 

   Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi:

Họ và tên: ................................................................... Giới tính: …....……................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh: .....................................................................................................................

Dân tộc: ..................................................... Quốc tịch: ...............................................

Nơi thường trú: ...........................................................................................................

………...……………………………………………..................................................

Tình trạng sức khỏe: ...................................................................................................

………...……………………………………………..................................................

Họ và tên cha: .............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................

Dân tộc:.................................................................. Quốc tịch:............................

Nơi thường trú: ...........................................................................................................

………...………………………………………...............................................….......

Họ và tên mẹ: ..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................

Dân tộc:........................................ Quốc tịch:............................................................

Nơi thường trú: ...........................................................................................................

………...……………………………………………..................................................

 Họ và tên, nơi thường trú của cá nhân/tổ chức đang nuôi dưỡng/giám hộ trẻ em2:

.....................................................................................................................................

Quan hệ giữa người xin nhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi:

.....................................................................................................................................

Lý do xin nhận con nuôi: .........................................................................................

Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho ............................................... nơi chúng tôi/tôi thường trú.

Đề  nghị ....................................................................................................... xem xét, giải quyết.

                                                  ..............., ngày …….... tháng ...........năm.................

                                                           ÔNG                                                  BÀ

                                          (Ký, ghi rõ họ tên)                        (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

  Trường hợp người nhận con nuôi thường trú tại Việt Nam, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.

2  Không cần khai phần này nếu trẻ em đang sống cùng cha,mẹ đẻ. Trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên, địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng. Trường hợp trẻ em đang sống cùng người giám hộ/người nuôi dưỡng, thì ghi họ tên, địa chỉ của người đang giám hộ/ nuôi dưỡng trẻ em.

3  Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

4Như kính gửi.

 

 

Mẫu TP/CN-2011/CN.06

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                

TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

 

PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

1. Ông:      

Họ và tên: .......................................................................Ngày sinh: .........................

Nơi sinh: .....................................................................................................................

Số Giấy CMND: ................................. Nơi cấp: ............................Ngày cấp  .........

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi thường trú: ...........................................................................................................                                           

Tình trạng hôn nhân1: .................................................................................................

2.  Bà:       

Họ và tên: ...........................................................Ngày sinh: .....................................

Nơi sinh: .....................................................................................................................

Số Giấy CMND: ................................. Nơi cấp: .............................Ngày cấp  ..........

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi thường trú: ..........................................................................................................                                                                                                  

Tình trạng hôn nhân2: .................................................................................................

3. Hoàn cảnh gia đình3:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

4. Hoàn cảnh kinh tế:

- Nhà ở: ......................................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Mức thu nhập: ..........................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Các tài sản khác:  ......................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

                                                ..............., ngày........ tháng..........năm..............

                                      Ông                                                           

                                        (Ký, ghi rõ họ tên)                                  (Ký, ghi rõ họ tên)

Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi:

.....................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................                                                                                                                                                                                      

  ..............., ngày...........tháng............ năm.........

                                                                          Tổ trưởng dân phố/Trưởng thôn                                                                                 (Ký, ghi rõ họ tên)

 Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch4:

.....................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................................................................................................                                                                                       

 ..............., ngày...........tháng............ năm.........

              Người xác minh                                                       

            (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                Xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn

                                                                  .............,ngày...........tháng.......... năm.......

                                                        TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN                         

                                                     (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái. 

 Khai như chú thích 1.

 Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi.

 Ý kiến của cán bộ xác minh về các nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi.

          

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu TP/CN-2011/CN.09

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NUÔI

              

 Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn1........................................................

I. Thông tin chung:

Họ và tên cha nuôi: .....................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Họ và tên mẹ nuôi:......................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi thường trú hiện nay của cha mẹ nuôi : ................................................................

Họ và tên con nuôi (trước đây):...................................................................................

Theo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi số:............. ngày ........  tháng ......... năm …...

do................................................. cấp.

Họ và tên con nuôi hiện nay: ......................................................................................

(Họ tên con nuôi được thay đổi theo Quyết định số........... ngày............tháng .........

năm ..........của Ủy ban nhân dân .....................................................................................).

II. Tình hình phát triển của trẻ em2 (kèm theo 02 ảnh của trẻ em):

.....................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................

                                        ....................., ngày.................tháng.............năm............

                                                                            Người làm báo cáo                         

                                                                               (Ký, ghi rõ họ tên)               

Ghi chú:

 Nơi người nhận con nuôi thuờng trú. Trường hợp việc con nuôi được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện thực hiện việc đăng ký việc nuôi con nuôi.

2Báo cáo sự phát triển về sức khoẻ, thể chất của con nuôi như chiều cao, cân nặng, sự hoà nhập của con nuôi với gia đình, cộng đồng, tình hình học tập và các vấn đề khác đối với sự phát triển của con nuôi.

 

 

                                                                                   

 

15. Thủ tục đăng ký lại việc nuôi con nuôi

a) Về trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân:

+Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi phải hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của UBND cấp xã.

+Bước 2: Nhận kết quả Giấy chứng nhận nuôi con nuôi tại bộ phận tiếp nhận và trả ke6`1t quả hồ sơ của UBND cấp xã.

-Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+Bước 1: Công chức Tư pháp hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các giấy tờ do người đi đăng ký nộp, nếu các giấy tờ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì hướng dẫn đương sự bổ sung.

+Bước 2:Trong trường hợp các giấy tờ đã đầy đủ, hợp lệ, Công chức Tư pháp hộ tịch trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận nuôi con nuôi để cấp cho người yêu cầu đăng ký lại.

+ Bước 3:Công chức Tư pháp hộ tịch ghi rõ đăng ký lại vào mục ghi chú của Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và Sổ đăng ký nuôi con nuôi.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

- Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’.

- Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ đăng ký lại việc nuôi con nuôi được nộp và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu của người nhận nuôi;

+ Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu hoặc giấy tờ hợp lệ khác của con nuôi;

+ Trường hợp yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi đó, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

 -Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.                    

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi MẫuTP/CN-2011/CN.04(ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi thì:

Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng cả Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại, nếu cả cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại.

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây thực hiện đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Nuôi con nuôi 2010;

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu TP/CN-2011/CN.04

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Ảnh 4x 6 cm

(chụp chưa quá 6 tháng)

 

Ảnh 4x 6 cm

(chụp chưa quá 6 tháng)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI

Kính gửi:1........................................................................................................

Chúng tôi /tôi là:

 

Ông

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Nơi sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi th­ường trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu    

 

 

Nơi cấp

 

 

Ngày, tháng, năm cấp

 

 

Địa chỉ liên hệ

 

 

Điện thoại/fax/email

 

 

Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi:

Họ và tên: .........................................................................Giới tính: .........................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh: .....................................................................................................................

Dân tộc: ................................................................Quốc tịch: .....................................

Nơi thường trú:...........................................................................................................

Phần khai về bên giao con nuôi trước đây2:

 

Ông

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Nơi sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi th­ường trú/tạm trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu    

 

 

Nơi cấp

 

 

Ngày, tháng, năm cấp

 

 

Địa chỉ liên hệ

 

 

Điện thoại/fax/email

 

 

Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi 3:...........................................................

Tên cơ sở nuôi dưỡng: ................................................................................................

Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng: ..........................................................

Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: ................................................................

...........................................................................ngày..............tháng..............năm......

Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị....................................................................................... đăng ký.

                    .................................., ngày ............tháng............năm............

                                                                                                               Người khai                                 

                                                                                                          (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

          Ghi chú:

 Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

2Nếu có được các thông tin này.

3Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng,  chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

4Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây.

Trang Thông tin điện tử huyện Sơn Tịnh. Bản quyền thuộc về Ủy Ban Nhân Dân huyện Sơn Tịnh.
Địa chỉ: Phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi.
Điện thoại: 055 3842632; Fax: 055 3842632; Email: bbt.website.sontinh @gmail.com
Giấy phép số: 01/GP-TTĐT ngày 19/02/2014. Chịu trách nhiệm nội dung: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sơn Tịnh
Ghi rõ nguồn 'Trang Thông tin điện tử huyện Sơn Tịnh' hoặc 'sontinh.quangngai.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.
Designed by congtyviettin.com