VIII. LĨNH VỰC THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

VIII. LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG:

80. Thủ tục đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) huân chương cho các đối tượng có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân lập hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan hướng dẫn đối tượng bổ sung cho đầy đủ.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng thực hiện TTHC.

Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu UBND cấp huyện tiến hành giải quyết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương.

+ Bản sao lý lịch Đảng viên.

(Bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

- Số lượng hồ sơ:05 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010;

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

- Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng.

 

 

 

81. Thủ tục đề nghị tặng (hoặc truy tặng) danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Bà mẹ hoặc thân nhân của bà mẹ lập hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp xã nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với bà mẹ còn sống) hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người được ủy quyền kê khai.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan hướng dẫn đối tượng bổ sung cho đầy đủ.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng thực hiện TTHC.

Chủ tịch UBND cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm: Tổ chức họp xét duyệt hồ sơ của từng trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, UBND, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan; lập hồ sơ (03 bộ), ký tờ trình kèm theo danh sách trình Chủ tịch UBND cấp huyện.

Chủ tịch UBND cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm: Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định; ký tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ (03 bộ) trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

­c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 03 bộ.

- Thành phần hồ sơ:

+ Bản khai cá nhân:

* Trường hợp bà mẹ còn sống thì khai theo Mẫu số 01a/BMAH;

* Trường hợp bà mẹ đã mất, thân nhân của bà mẹ kê khai theo Mẫu số 01b/BMAH, kèm theo giấy ủy quyền theo Mẫu số 02/BMAH.

+ Bản sao: Bằng Tổ quốc ghi công, giấy chứng nhận thương binh.

(Bản sao: Bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

- Số lượng hồ sơ:01 bản chính bản khai cá nhân hoặc thân nhân; 03 bộ giấy tờ kèm theo làm căn cứ xét duyệt.

d) Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã, UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính Phủ:

- Bà mẹ còn sống khai theo Mẫu số 01a/BMAH;

- Bà mẹ đã mất, thân nhân của bà mẹ khai theo Mẫu số 01b/BMAH;

- Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02/BMAH.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 29/8/1994;

- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

- Hướng dẫn liên tịch số 93/HDLT-SNV-SLĐTBXH ngày 26/8/2014 của Sở Nội vụ và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về việc lập thủ tục hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

 

Mẫu số 01a/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BẢN KHAI CÁ NHÂN

Họ và tên: …………………………………………………….; bí danh:........................ ;

ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................. ;

Dân tộc: ………………………………………………………; tôn giáo:........................ ;

Nguyên quán: .......................................................................................................... ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.............................................................................. ;

Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;

- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)         

........................................................................................................................................ gồm:

TT

Họ và tên liệt sỹ
Họ và tên thương binh

Số Bằng TQGC
Số GCNTB-Tỷ lệ

Ngày cấp

Quan hệ
với bà mẹ

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt về hoàn cảnh(về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

- Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.

- Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.

- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ........................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

………..Ngày …. tháng…. năm 20….
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

Mẫu số 01b/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

BẢN KHAI THÂN NHÂN

1. Phần khai về thân nhân của bà mẹ

Họ và tên người khai: …………………………………………….; bí danh:................. ;

năm sinh:.................................................................................................................. ;

Quan hệ với bà mẹ:.................................................................................................. ;

Nguyên quán:........................................................................................................... ;

Chỗ ở hiện nay:........................................................................................................ ;

2. Phần khai về bà mẹ

Họ và tên: …………………………………………………………; bí danh:................... ;

ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................. ;

Dân tộc:…………………………………………………; tôn giáo:.................................. ;

Nguyên quán:............................................................................................................. ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................... ;

Ngày, tháng, năm hy sinh (nếu là liệt sỹ), từ trần:.....................................................

………………………………………………… tại.......................................................... ;

- Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13)          gồm:

TT

Họ và tên liệt sỹ
Họ và tên thương binh

Số Bằng TQGC
Số GCNTB-Tỷ lệ

Ngày cấp

Quan hệ
với bà mẹ

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Tóm tắt về hoàn cảnh(về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai)   

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:

Bản sao Bằng Tổ quốc ghi công có chứng thực của UBND xã.

Bản sao Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ SGKNLĐ từ 81% trở lên có chứng thực của UBND xã.

Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): .........................................................................

Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

  

………..Ngày …. tháng…. năm 20….
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

Mẫu số 02/BMAH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

 

GIẤY ỦY QUYỀN

Kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt nam anh hùng”

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân xã (phường) ………………………….
huyện …………………………. tỉnh …………………….

 

Tên tôi là: ………………………………………………………………; bí danh:............. ;

năm sinh:................................................................................................................... ;

Nguyên quán:............................................................................................................ ;

Chỗ ở hiện nay:......................................................................................................... ;

Nghề nghiệp:............................................................................................................. ;

là: …………………………………. của bà mẹ:……………………………………………; thuộc đối tượng được tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Nay ủy quyền cho ông (bà): ………………………………..; sinh năm:..................... ;

là:............................................................................................................................. ;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................                           

Chịu trách nhiệm đứng tên kê khai đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ (PHƯỜNG)
Ông (bà): …………………………..
Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và ký ủy quyền là đúng.
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)

………….Ngày ….. tháng …. năm 20…
NGƯỜI ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Trang Thông tin điện tử huyện Sơn Tịnh. Bản quyền thuộc về Ủy Ban Nhân Dân huyện Sơn Tịnh.
Địa chỉ: Phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi.
Điện thoại: 055 3842632; Fax: 055 3842632; Email: bbt.website.sontinh @gmail.com
Giấy phép số: 01/GP-TTĐT ngày 19/02/2014. Chịu trách nhiệm nội dung: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sơn Tịnh
Ghi rõ nguồn 'Trang Thông tin điện tử huyện Sơn Tịnh' hoặc 'sontinh.quangngai.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.
Designed by congtyviettin.com