II. LĨNH VỰC XÂY DỰNG

II. LĨNH VỰC XÂY DỰNG:

24. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngtheo mẫu.

+Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đaihoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.

+Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

* Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

* Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.

+ Đối với nhà ở riêng lẻ không bắt buộc phải có báo cáo thẩm định, phê duyệt thiết kế; nhưng nếu quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế. UBND cấp huyện chỉ kiểm tra tính hợp lệ của các bản vẽ kết cấu chịu lực. Tổ chức, cá nhân thiết kế và thẩm tra thiết kế (nếu có) phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế do mình thực hiện.

Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ thiết kế kèm theo bản sao có công chứng hoặc chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trường hợp đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND cấp huyện.

h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép (theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi).

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 13.

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

- Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, PCCC, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

Phụ lục số 13

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở

(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)

 

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ hộ: ....................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ:..................................................................................................

 Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ........................................

 Tỉnh, thành phố:................................................................................................

 Số điện thoại: ....................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng: ........................................................................................

- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.

- Tại: ..................................................................................................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .....................................

- Tỉnh, thành phố: ..............................................................................................

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ...........................................................................

- Cấp công trình: ................................................................................................

- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.

- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu có):...............................................

- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: .....................

- Địa chỉ:.............................................................................................................

- Điện thoại:........................................................................................................

- Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ..........................cấp ngày ..................

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -                                                             .........ngày .........tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục số 9

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KÊ KHAI KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

 

1. Tổ chức thiết kế:

1.1. Tên:

1.2. Địa chỉ:

1.3. Số điện thoại:

1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:

2. Kinh nghiệm thiết kế:

2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công trình đề nghị cấp phép:

          a)

          b)

          c)

2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:

          a) Số lượng:

          Trong đó:

          - KTS:

          - KS các loại:

          b) Chủ nhiệm thiết kế:

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

          c) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với tất cả các bộ môn):

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

                                                                        ...... ..,   Ngày ..... tháng .... năm ....

                                                                                    Đại diện đơn vị thiết kế

 

25. Cấp giấy phép xây dựng công trình không theo tuyến:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.

+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

* Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

* Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.

+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế.

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế kèm theo bản sao có công chứng hoặc chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết:  20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trường hợp đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND cấp huyện.

h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép (theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu 1 tại Phụ lục số 6;

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

- Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, PCCC, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Đối với công trình trong đô thị:

+ Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

Phụ lục số 6

(Mẫu 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình không theo tuyến)

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ đầu tư: ..............................................................................................

- Người đại diện: .............................................Chức vụ: ....................................

- Địa chỉ liên hệ:..................................................................................................

- Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã)........................................

- Tỉnh, thành phố:...............................................................................................

- Số điện thoại:....................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng: ........................................................................................

- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.

- Tại: ..................................................................................................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .....................................

- Tỉnh, thành phố: ..............................................................................................

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ...........................................................................

- Loại công trình: .................................................Cấp công trình: .....................

- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.

- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:............................................................

- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày:............................

- Địa chỉ: ............................................................................................................

- Điện thoại: .......................................................................................................

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày........................

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng.

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -                                                         .........ngày .........tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục số 9

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KÊ KHAI KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

 

1. Tổ chức thiết kế:

1.1. Tên:

1.2. Địa chỉ:

1.3. Số điện thoại:

1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:

2. Kinh nghiệm thiết kế:

2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công trình đề nghị cấp phép:

          a)

          b)

          c)

2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:

          a) Số lượng:

          Trong đó:

          - KTS:

          - KS các loại:

          b) Chủ nhiệm thiết kế:

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

          c) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với tất cả các bộ môn):

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

                                                                        ...... ..,   Ngày ..... tháng .... năm ....

                                                                          Đại diện đơn vị thiết kế

26. Cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

 +UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

          * Sơ đồ vị trí, hướng tuyến công trình.

          * Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000.

          * Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200.

          * Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm: Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình.

Tùy thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.

+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế.

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ tŕ thiết kế kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc. Trường hợp đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép xây dựng.

h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép (theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi).

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu 2 tại Phụ lục số 6;

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

- Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, PCCC, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Đối với công trình trong đô thị:

+ Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

-Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

Phụ lục số 6

(Mẫu 2)

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình theo tuyến)

 

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ đầu tư:...............................................................................................

- Người đại diện: .............................................Chức vụ:.....................................

- Địa chỉ liên hệ:..................................................................................................

- Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã)........................................

- Tỉnh, thành phố:...............................................................................................

- Số điện thoại: ...................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng: ........................................................................................

- Tuyến công trình:...........m.

- Đi qua các địa điểm: .........................................................................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .....................................

- Tỉnh, thành phố: ..............................................................................................

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ...........................................................................

- Loại công trình: .................................................Cấp công trình:......................

- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

- Cốt của công trình: ........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:............................................................

- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày:............................

- Địa chỉ: ............................................................................................................

- Điện thoại: .......................................................................................................

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày .......................

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng.

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -                                                         .........ngày .........tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục số 9

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KÊ KHAI KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

 

1. Tổ chức thiết kế:

1.1. Tên:

1.2. Địa chỉ:

1.3. Số điện thoại:

1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:

2. Kinh nghiệm thiết kế:

2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công trình đề nghị cấp phép:

          a)

          b)

          c)

2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:

          a) Số lượng:

          Trong đó:

          - KTS:

          - KS các loại:

          b) Chủ nhiệm thiết kế:

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

          c) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với tất cả các bộ môn):

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

                                                                        ...... ..,   Ngày ..... tháng .... năm ....

                                                                          Đại diện đơn vị thiết kế

27. Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu.

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

+ Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. Trường hợp đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Nội dung điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành phụ lục riêng và là bộ phận không thể tách rời của giấy phép xây dựng đã được cấp.

h) Lệ phí: Chưa quy định thu.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 18 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:Không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Phụ lục số 18

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

_________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

 (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)

 

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ hộ: ....................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................

 Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ........................................

 Tỉnh, thành phố: ...............................................................................................

 Số điện thoại: ....................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng: ........................................................................................

- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.

- Tại: ..................................................................................................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .....................................

- Tỉnh, thành phố: ..............................................................................................

3. Giấy phép xây dựng đã được cấp (số, ngày, cơ quan cấp):.............................

Nội dung giấy phép:

-

-

4. Nội dung giấy phép đề nghị điều chỉnh:

-

-

5. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế điều chỉnh (nếu có):..............................

- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ...........................          

- Địa chỉ:.............................................................................................................

- Điện thoại: .......................................................................................................

- Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ..........................cấp ngày ..................

6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh: ................ tháng

7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -                                                             .........ngày .........tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

 

28. Điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc điều chỉnh giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu.

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

+ Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200.

+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi trường. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

+ Đối với công trình đã khởi công xây dựng, phải được cơ quan có thẩm quyền về quản lý xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc. Trường hợp đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Nội dung điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành phụ lục riêng và là bộ phận không thể tách rời của giấy phép xây dựng đã được cấp.

h) Lệ phí: Chưa quy định thu.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 17Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

Phụ lục số 17

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình)

 

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ đầu tư: ..............................................................................................

- Người đại diện: ..............................................Chức vụ: ...................................

- Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................

 Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ........................................

 Tỉnh, thành phố: ...............................................................................................

 Số điện thoại: ....................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng:.........................................................................................

- Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2.

- Tại: ......................................................... Đường: ............................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện)......................................

- Tỉnh, thành phố:...............................................................................................

3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)

Nội dung Giấy phép :

-

-

4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp:

-

-

5. Đơn vị hoặc người thiết kế điều chỉnh:............................................................

- Chứng chỉ hành nghề số: .......................... Cấp ngày:.......................................

- Địa chỉ: ............................................................................................................

- Điện thoại: .......................................................................................................

- Địa chỉ: .......................................................... Điện thoại: ...............................

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày .......................

6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh: ....... tháng.

7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -                                                             ........ngày .........tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

29. Thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do chưa khởi công xây dựng.

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc. Trường hợp đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép xây dựng đã gia hạn.

h) Lệ phí: 10.000 đồng/lần (theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi).

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

- Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 06 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

- Đối với công trình được giấy phép xây dựng tạm đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng Nhà nước chưa thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư được đề nghị cơ quan cấp phép để xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi nhà nước thực hiện quy hoạch. Thời hạn tồn tại được ghi ngay vào giấy phép xây dựng tạm đã được cấp.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

-Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

 

30. Thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC:Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại.

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

- Số lượng hồ sơ:01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.

h) Lệ phí: Mức thu theo quy định về lệ phí cấp bản sao.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

 

31. Cấp giấy phép xây dựng tạm công trình:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC:Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+  UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu.

+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

·        Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

·        Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

·        Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC:  Giấy phép xây dựng tạm kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND cấp huyện.

h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép (Theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi).

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho công trình theo mẫu 1.

(Theo mẫu tại Phụ lục 6 (mẫu 1) Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành“ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Yêu cầu hoặc điều kiện 1:Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 2:Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 3:Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Yêu cầu điều kiện 4:Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 5:Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do UBND tỉnh quy định.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 6:Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm

(Mẫu 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM

(Sử dụng cho công trình )

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ đầu tư: ..............................................................................................

- Người đại diện: .............................................Chức vụ:.....................................

- Địa chỉ liên hệ:..................................................................................................

- Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .......................................

- Tỉnh, thành phố:...............................................................................................

- Số điện thoại: ...................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng: ........................................................................................

- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.

- Tại: ..................................................................................................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện)......................................

- Tỉnh, thành phố:...............................................................................................

3. Nội dung đề nghị cấp phép:............................................................................

- Loại công trình: .................................................Cấp công trình:......................

- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.

- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:............................................................

- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ...........................

- Địa chỉ:.............................................................................................................

- Điện thoại: .......................................................................................................

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày........................

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -                                                         .........ngày .........tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

Mẫu bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết  kế

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KÊ KHAI KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

 

1. Tổ chức thiết kế:

1.1. Tên:

1.2. Địa chỉ:

1.3. Số điện thoại:

1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:

2. Kinh nghiệm thiết kế:

2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công trình đề nghị cấp phép:

          a)

          b)

          c)

2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:

          a) Số lượng:

          Trong đó:

          - KTS:

          - KS các loại:

          b) Chủ nhiệm thiết kế:

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

          c) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với tất cả các bộ môn):

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

                                                                        ...... ..,   Ngày ..... tháng .... năm ....

                                                                          Đại diện đơn vị thiết kế

 

32. Cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC:Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+  UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu.

+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

* Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.

* Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết:  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC:  Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC:  Giấy phép xây dựng tạm kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND cấp huyện.

h) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép (Theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi).

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại đô thị theo mẫu 2.

(Theo mẫu tại Phụ lục số 13 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, tiêu đề đơn đổi thành“Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”).

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế.

(Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 2:Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 3:Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Yêu cầu điều kiện 4:Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 5:Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do UBND tỉnh quy định.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 6:Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

Mẫu 2

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

_________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM

(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)

 

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ hộ:.....................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................

 Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ........................................

 Tỉnh, thành phố:................................................................................................

 Số điện thoại:.....................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng:.........................................................................................

- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.

- Tại: ..................................................................................................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .....................................

- Tỉnh, thành phố: ..............................................................................................

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ...........................................................................

- Cấp công trình:.................................................................................................

- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.

- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu có): ..............................................

- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ...........................

- Địa chỉ: .......................................................................................................... ..

- Điện thoại: .......................................................................................................

- Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ..........................cấp ngày .................

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -                                                             .........ngày .........tháng ......... năm .........

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết  kế

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KÊ KHAI KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

 

1. Tổ chức thiết kế:

1.1. Tên:

1.2. Địa chỉ:

1.3. Số điện thoại:

1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:

2. Kinh nghiệm thiết kế:

2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công trình đề nghị cấp phép:

          a)

          b)

          c)

2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:

          a) Số lượng:

          Trong đó:

          - KTS:

          - KS các loại:

          b) Chủ nhiệm thiết kế:

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

          c) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với tất cả các bộ môn):

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

                                                                        ...... ..,   Ngày ..... tháng .... năm ....

                                                                          Đại diện đơn vị thiết kế

 

 

 

33. Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC:Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

+ UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì UBND cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo mẫu.

+ Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình.

+ Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

+ Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.

+ Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực) có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế.

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết:

- Đối với công trình: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với nhà ở riêng lẻ: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC:  Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND cấp huyện.

h) Lệ phí: Theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi:

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở: 50.000 đồng/giấy phép.

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với công trình: 100.000 đồng/giấy phép.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo theo mẫu (Theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng);

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế (Theo mẫu Phụ lục 9 Thông tư số 10/2012/TT-BXD, ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

  - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

 

Mẫu đơn đề  nghị cấp giấy phép xây dựng sử dụng cho sửa chữa, cải tạo

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Cải tạo/sửa chữa ……..................

Kính gửi: ..............................................................

1. Tên chủ đầu tư:...............................................................................................

- Người đại diện: .............................................Chức vụ: ....................................

- Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................

 Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ........................................

 Tỉnh, thành phố: ...............................................................................................

 Số điện thoại: ....................................................................................................

2. Hiện trạng công trình: .....................................................................................

- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.

- Tại: ..................................................................................................................

- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện)......................................

- Tỉnh, thành phố: ..............................................................................................

- Loại công trình: .................................................Cấp công trình: .....................

- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.

- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ...........................................................................

- Loại công trình: .................................................Cấp công trình: .....................

- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.

- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:............................................................

- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày:............................

- Địa chỉ:.............................................................................................................

- Điện thoại: .......................................................................................................

- Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày .......................

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng.

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -                                                                        

2 -                                                                                         

                                                              .........ngày .........tháng ......... năm .........

                                                                                  Người làm đơn

                                                                                 (Ký ghi rõ họ tên)

 

Mẫu bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết  kế

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN KÊ KHAI KINH NGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

 

1. Tổ chức thiết kế:

1.1. Tên:

1.2. Địa chỉ:

1.3. Số điện thoại:

1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:

2. Kinh nghiệm thiết kế:

2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công trình đề nghị cấp phép:

          a)

          b)

          c)

2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:

          a) Số lượng:

          Trong đó:

          - KTS:

          - KS các loại:

          b) Chủ nhiệm thiết kế:

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

          c) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với tất cả các bộ môn):

          - Họ và tên:

          - Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):

          - Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công trình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):

                                                                        ...... ..,   Ngày ..... tháng .... năm ....

                                                                          Đại diện đơn vị thiết kế

 

34. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung đầy đủ;

+ Nếu hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng Kinh tế - Hạ tầng (đối với UBND huyện) hoặc Phòng Quản lý đô thị (đối với UBND thành phố) kiểm tra, thẩm định và trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.

+ Hồ sơ nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết theo quy định hiện hành.

+ Bản vẽ in màu thu nhỏ.

+ Văn bản pháp lý cho phép lập quy hoạch chi tiết.

+ Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

+ Ý kiến của cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép.

- Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

- Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày.

- Thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

g) Kết quả TTHC: Quyết định phê duyệt.

h) Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.

- Chủ đầu tư phải thực hiện báo cáo, giải trình nội dung  trước hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

 

35.  Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung đầy đủ;

+ Nếu hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng Kinh tế - Hạ tầng kiểm tra, thẩm định và trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết.

+ Hồ sơ thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ.

+ Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị.

+ Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án.

+ Các phụ lục tính toán kèm theo.

+ Các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định.

+ Các văn bản pháp ý có liên quan.

- Số lượng hồ sơ:03 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

- Thời gian thẩm định đồ án không quá 20 ngày.

- Thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Văn phòng UBND cấp huyện; UBND cấp xã; tổ chức, cá nhân có liên quan.

g) Kết quả TTHC: Quyết định phê duyệt.

h) Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Hồ sơ đề nghị Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.

- Chủ Đầu tư phải thực hiện Báo cáo, giải trình nội dung  trước Hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

- Đối với các đồ án do UBND huyện phê duyệt, trước khi phê duyệt phải lấy ý kiến về quy hoạch đô thị của Sở Xây dựng.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

 

36. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung đầy đủ.

+ Nếu hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng Kinh tế - Hạ tầng kiểm tra, thẩm định và trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

+ Văn bản pháp lý cho phép lập quy hoạch.

+ Nghị quyết của HĐND cấp xã thông qua nhiệm vụ.

+ Thuyết minh nhiệm vụ.

+ Bản vẽ thể hiện sơ đồ vị trí ranh giới xã, tỉ lệ 1/25.000

+ Bản vẽ ranh giới điểm dân cư tỉ lệ 1/5000.

- Số lượng: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

g) Kết quả TTHC: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ.

h) Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.

- Chủ đầu tư phải thực hiện Báo cáo, giải trình nội dung  trước hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ  Xây dựng ban hành quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng.

 

37. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đổi tượng thực hiện TTHC bổ sung đầy đủ;

+ Nếu hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng Kinh tế - Hạ tầng kiểm tra, thẩm định và trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

+ Nghị quyết của HĐND cấp xã thông qua đồ án quy hoạch.

+ Văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan trong khu vực lập quy hoạch.

+ Thuyết minh tổng hợp.

+ Bản vẽ kèm theo:

·        Bản đồ hiện trạng xây dựng, sử dụng đất điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 – 1/2.000.

·        Bản đồ quy hoạch mạng lưới điểm dân cư và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã tỷ lệ 1/5000 – 1/25.000.

·        Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc và hạ tầng tỹ thuật điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500-1/2.000.

+ Dự thảo Quy định quản lý quy hoạch;

- Số lượng:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

g) Kết quả TTHC: Quyết định phê duyệt quy hoạch.

h) Phí, lệ phí : Theo quy định tại tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt  quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.

- Chủ đầu tư phải thực hiện báo cáo, giải trình nội dung  trước hội đồng, hội nghị thẩm định quy hoạch (nếu có yêu cầu).

13.11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng.

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ  Xây dựng Ban hành Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và quy hoạch xây dựng.

 

38. Thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC:Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, cấp chứng chỉ.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng.

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất.

+ Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện hoặc bản đồ trích đo địa chính, trích bản vẽ quy hoạch xây dựng.

+ Hồ sơ năng lực của tổ chức, chứng chỉ hành nghề của cá nhân đo đạc bản đồ

- Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền theo quy định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

g) Kết quả TTHC: Chứng chỉ quy hoạch.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định hiện hành khác của nhà nước.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.

- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

- Thông tư 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh  đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số  04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

 

 

 

39. Thủ tục thoả thuận kiến trúc quy hoạch:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC:Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định thoả thuận kiến trúc quy hoạch.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch,

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất.

+ Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 khu vực đề nghị thoả thuận kiến trúc quy hoạch do cơ quan có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện.

+ Thuyết minh và bản vẽ nhiệm vụ thiết kế công trình, các phương án sơ phác thiết kế công trình gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình ở tỷ lệ thích hợp.

+ Hồ sơ năng lực của tổ chức, chứng chỉ hành nghề của cá nhân đo đạc bản đồ.

+ Hồ sơ pháp lý, điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thiết kế.

-  Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền theo quy định: Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

g) Kết quả TTHC:  Văn bản thoả thuận về kiến trúc quy hoạch.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định hiện hành khác của nhà nước.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

 

40. Cấp giấy phép quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC:Đại diện tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện xem xét, thẩm định hồ sơ và trình UBND cấp huyện xem xét, cấp giấy phép quy hoạch.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

+ Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;

+ Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;

+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

+ Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

- Số lượng hồ sơ:03 bộ.

d) Thời hạn giải quyết:  45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch theo quy định: UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

g) Kết quả TTHC: Giấy phép quy hoạch.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ:

- Mẫu số 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung);

- Mẫu số 2:  Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch phải đảm về nội dung, hình thức theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định hiện hành khác của nhà nước.

- UBND cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 40 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

 

Mẫu 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH

(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)

Kính gửi: …………………………………….

1. Chủ đầu tư: ...........................................................................................................

- Người đại diện: ………………….. Chức vụ: ........................................................

- Địa chỉ liên hệ: .......................................................................................................

- Số nhà: ……………… Đường …………….. Phường (xã) ...................................

- Tỉnh, thành phố: .....................................................................................................

- Số điện thoại: ..........................................................................................................

2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ................................................................

- Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ...............................................

- Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................

- Phạm vi dự kiến đầu tư: .........................................................................................

- Quy mô, diện tích: .............................................................................................. (ha).

- Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................................

3. Nội dung đầu tư: ...................................................................................................

- Chức năng dự kiến: .................................................................................................

- Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ...................................................................................

4. Tổng mức đầu tư dự kiến: .....................................................................................

5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

….., ngày … tháng … năm ……….

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH

(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)

 

Kính gửi: …………………………………….

 

1. Chủ đầu tư: ...........................................................................................................

- Người đại diện: ………………….. Chức vụ: ..................................................

- Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................

- Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) ................................

- Tỉnh, thành phố: ..........................................................................................................

- Số điện thoại: ............................................................................................................

2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: .........................................................................

- Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) .................................................

- Tỉnh, thành phố: .....................................................................................................

- Phạm vi ranh giới: ..................................................................................................

- Quy mô, diện tích: ......................................................................................... (ha).

- Hiện trạng sử dụng đất ...........................................................................................

3. Nội dung đầu tư: ..................................................................................................

- Chức năng công trình: ..........................................................................................

- Mật độ xây dựng: ………………. %

- Chiều cao công trình: ....................................................................................... m.

- Số tầng: ...............................................................................................................

- Hệ số sử dụng đất: .............................................................................................

- Dự kiến tổng diện tích sàn: .............................................................................. m2.

4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ......................................................................................

5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

….., ngày … tháng … năm ……….

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

41. Cấp giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS)loại 2 đối với trường hợp nằm trong khu vực phải xin phép:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện xem xét, thẩm định hồ sơ và trình UBND huyện xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép, nêu rõ lý do bằng văn bản.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu.

+ Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình.

+ Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép.

h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép (theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu 3 tại Quyết định số 171/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Tổ chức khi thực hiện xây dựng trạm BTS loại 2 thuộc các khu vực sau đây thì phải thực hiện xin cấp giấy phép xây dựng:

1. Sân bay, khu vực an ninh quốc phòng: các khu vực có liên quan đến an ninh quốc phòng theo Quyết định 107/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch phát triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng đến năm 2010.

2. Trung tâm văn hoá, chính trị; khu vực danh lam thắng cảnh; khu vực bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh.

3. Khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4. Các thị trấn, trung tâm huyện; thành phố Quảng Ngãi; các điểm dân cư, đô thị đã có quy hoạch xây dựng được duyệt.

5. Dọc theo tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, Quốc lộ 24B đi qua địa phận tỉnh Quảng Ngãi, tính từ tim đường cách mỗi bên 100m.

6. Các khu vực khác theo quy định của pháp luật phải xin cấp giấy phép.

- Phải tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch mạng lưới viễn thông; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành; đảm bảo an toàn co công trình và công trình lân cận; đảm bảo hài hòa kiến trúc, bảo vệ cảnh quan môi trường đô thị, không ảnh hưởng xấu tới môi trường, sức khỏe cộng đồng.

- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, thiết kế đô thị; các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

- Quyết định số 171/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

-Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

 

Phụ lục 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng- BTS loại 2)

Kính gửi: ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .

1. Tên chủ đầu tư:..............................................................................................

- Người đại diện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: ..........................................

- Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................

- Số nhà: . . . . . . . .Đường. . . . . . . .. . . . . . . Phường (xã)..................................

- Tỉnh, thành phố: .............................................................................................

- Số điện thoại: ..................................................................................................

2. Địa điểm lắp đặt: ...........................................................................................

- Công trình được lắp đặt: .................................................................................

- Chiều cao công trình: . . . . . .m.

- Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây):.............................................................

- Thuộc sở hữu của.............................................................................................

- Tại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Đường:............................................

- Phường (xã) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Quận (huyện). .............................

- Tỉnh, thành phố...............................................................................................

- Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình:....................................

- Hợp đồng thuê địa điểm:..................................................................................

3. Nội dung xin phép.........................................................................................

- Loại trạm BTS: ...............................................................................................

- Diện tích mặt sàn:. . . . . . . ... m2.

- Loại cột ăng ten: ..............................................................................................

- Chiều cao cột ăng ten: . . . . . . . . . . m.

- Theo thiết kế:...................................................................................................

4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ...........................................................................

- Địa chỉ .............................................................................................................

- Điện thoại .......................................................................................................

5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ...............................................

- Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Điện thoại .......................................

- Giấy phép hành nghề số (nếu có) : . . . . . . . . . . . . . . cấp ngày .......................

6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ................................................................

7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: . . . . . . . tháng.

8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

...... Ngày ..... tháng .... năm ..…..

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

42. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS)loại 1:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện xem xét, thẩm định hồ sơ và trình UBND huyện xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép, nêu rõ lý do bằng văn bản.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.

+ Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

+ Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép.

h) Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép (theo quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi).

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giấy phép xây dựng theo Mẫu 2 tại Quyết định số 171/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

- Quyết định số 171/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

-Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

43. Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS):

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện nơi đã cấp giấy phép.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hướng dẫn đối tượng thực hiện TTHC bổ sung.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng.

Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện xem xét, thẩm định hồ sơ và trình UBND huyện xem xét, điều chính giấy phép.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

+ Bản vẽ thiết kế điều chỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép.

h) Lệ phí: Chưa quy định thu.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

- Quyết định số 171/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

-Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

44. Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư gửi hồ sơ theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

- Trường hợp UBND cấp huyện chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

+ Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 5 ngày làm việc, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra, phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với UBND cấp huyện để quản lý.

+ Đối với công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác: Trong thời gian 5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn vè xây dựng lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với UBND cấp huyện để tổng hợp.

- UBND cấp huyện hoặc tổ chức tư vấn trực tiếp thẩm tra thiết kế có trách nhiệm tổng hợp, lập thông báo kết quả thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Trong kết quả thẩm tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ.

- UBND cấp huyện có thông báo về kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

- Chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của UBND cấp huyện trước khi quyết định phê duyệt thiết kế.

- Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra) về UBND cấp huyện để quản lý.

- Trường hợp cần thiết thì người phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (bản chính hoặc bản sao có dấu của chủ đầu tư); hồ sơ thiết kế cơ sở đã được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt với trường hợp thiết kế một bước; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).

+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về các nội dung đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư.

+ Các hồ sơ khảo sát xây dựng có liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư).

+ Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

+ Dự toán xây dựng công trình (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

- Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc với các công trình cấp III, cấp IV; không quá 20 ngày làm việc với công trình thiết kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản về báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

h) Lệ phí: Phí thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Đối với công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội dung thẩm tra là:

+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế.

+ Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

+ Mức độ đảm bảo an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của công trình.

+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt.

+ Sự hợp lý của thiết kế để đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và các khoản mục chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.

- Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội dung thẩm tra là:

+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế.

+ Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

+ Mức độ đảm bảo an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của công trình.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

 

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…………

Tên địa phương, ngày...... tháng......năm.....

 

TỜ TRÌNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng)

- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (TKKT/TKBVTC)....

I. Thông tin chung công trình:

1. Tên công trình:

2. Cấp công trình:

3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt

4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):

5. Địa điểm xây dựng:

6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:

7. Nguồn vốn đầu tư:

8. Các thông tin khác có liên quan:

II. Danh mục hồ sơ gửi kèm bao gồm:

1. Văn bản pháp lý (bản chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình;

- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;

- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Và các văn bản khác có liên quan.

2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, dự toán:

- Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng, trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư;

- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);

- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế;

(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ


(Ký tên, đóng dấu)


Tên người đại diện

 

 

 

 

 

45. Thủ tục thẩm tra thiết kế khi thay đổi thiết kế hạng mục hoặc toàn bộ công trình; sửa chữa, cải tạo công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư gửi hồ sơ theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC:

- Trường hợp UBND cấp huyện chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

+ Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Trong thời gian 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra, phải có đầy đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với UBND cấp huyện để quản lý.

+ Đối với công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác: Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ định thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và thông báo bằng văn bản tới chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với UBND cấp huyện để tổng hợp.

- UBND cấp huyện hoặc tổ chức tư vấn trực tiếp thẩm tra thiết kế có trách nhiệm tổng hợp, lập thông báo kết quả thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế đã được thẩm tra. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Trong kết quả thẩm tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ thẩm tra đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ.

- UBND cấp huyện có thông báo về kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của UBND cấp huyện trước khi quyết định phê duyệt thiết kế.

- Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra) về UBND cấp huyện để quản lý.

- Trường hợp cần thiết thì người phê duyệt thiết kế đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thêm các nội dung khác ngoài các nội dung cần thẩm tra đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng thay đổi (theo Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về các nội dung thiết kế thay đổi đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư.

+ Các hồ sơ khảo sát xây dựng có liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế thay đổi (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của chủ đầu tư).

+ Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế thay đổi theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

+ Dự toán xây dựng công trình khi thay đổi thiết kế (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

- Số lượng hồ sơ:01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc với các công trình cấp III, cấp IV; không quá 20 ngày làm việc với công trình thiết kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ.

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản về báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

h) Lệ phí: Phí thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Đối với công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội dung thẩm tra là:

+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế.

+ Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

+ Mức độ đảm bảo an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của công trình.

+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt.

+ Sự hợp lý của thiết kế để đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và các khoản mục chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.

- Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội dung thẩm tra là:

+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế.

+ Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

+ Mức độ đảm bảo an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của công trình.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

 

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013)

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…………

Tên địa phương, ngày...... tháng......năm.....

 

TỜ TRÌNH
THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng)

- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (TKKT/TKBVTC)....

I. Thông tin chung công trình:

1. Tên công trình:

2. Cấp công trình:

3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt

4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):

5. Địa điểm xây dựng:

6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:

7. Nguồn vốn đầu tư:

8. Các thông tin khác có liên quan:

II. Danh mục hồ sơ gửi kèm bao gồm:

1. Văn bản pháp lý (bản chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình;

- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;

- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Và các văn bản khác có liên quan.

2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, dự toán:

- Theo Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng, trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư.

- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có).

- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.

(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ


(Ký tên, đóng dấu)


Tên người đại diện

 

Trang Thông tin điện tử huyện Sơn Tịnh. Bản quyền thuộc về Ủy Ban Nhân Dân huyện Sơn Tịnh.
Địa chỉ: Phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi.
Điện thoại: 055 3842632; Fax: 055 3842632; Email: bbt.website.sontinh @gmail.com
Giấy phép số: 01/GP-TTĐT ngày 19/02/2014. Chịu trách nhiệm nội dung: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sơn Tịnh
Ghi rõ nguồn 'Trang Thông tin điện tử huyện Sơn Tịnh' hoặc 'sontinh.quangngai.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.
Designed by congtyviettin.com